Luật sư 360

Tư vấn pháp luật

Trang chủ » Người Bị Tuyên Bố Mất Tích Có Được Hưởng Thừa Kế Không?

Người Bị Tuyên Bố Mất Tích Có Được Hưởng Thừa Kế Không?

Quyền thừa kế của người bị tuyên bố mất tích được quy định thế nào trong Bộ luật Dân sự và các văn bản liên quan

Trong thực tế, có không ít trường hợp người thân trong gia đình vì nhiều lý do như tai nạn, thiên tai, chiến tranh hoặc đi làm ăn xa mà sau đó bị tuyên bố mất tích. Khi đó, gia đình không biết người đó còn sống hay đã chết và có thể phải yêu cầu Tòa án tuyên bố người đó mất tích theo quy định của pháp luật.

Vấn đề được nhiều người quan tâm là: Nếu một người đã bị Tòa án tuyên bố mất tích thì khi cha mẹ qua đời, họ có còn được hưởng di sản thừa kế hay không? Nếu được hưởng thừa kế thì ai sẽ là người quản lý phần tài sản đó? Và nếu người đó trở về thì quyền lợi của họ được giải quyết như thế nào?

Đây là vấn đề pháp lý quan trọng đã được quy định tương đối đầy đủ trong Bộ luật Dân sự năm 2015.

Người Bị Tuyên Bố Mất Tích Có Được Hưởng Thừa Kế Không?

Người Bị Tuyên Bố Mất Tích Có Được Hưởng Thừa Kế Không?

Theo điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015, hàng thừa kế thứ nhất gồm:

  • Vợ hoặc chồng;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi;
  • Con đẻ, con nuôi của người chết.

Như vậy, con đẻ hoặc con nuôi của người để lại di sản luôn thuộc hàng thừa kế thứ nhất và có quyền hưởng di sản theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, để được nhận thừa kế, người thừa kế phải đáp ứng điều kiện theo Điều 613 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Theo quy định này, người thừa kế là cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc đã thành thai trước thời điểm người để lại di sản chết và sinh ra còn sống sau đó.

Vậy người bị tuyên bố mất tích có được xem là còn sống hay không?

Người Bị Tuyên Bố Mất Tích Được Xem Là Còn Sống Hay Đã Chết?

Khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

Một người có thể bị Tòa án tuyên bố mất tích khi đã biệt tích từ 02 năm liên tục trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo và tìm kiếm nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết.

Trong khi đó, Điều 71 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

Chỉ sau 03 năm kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực người đó còn sống thì Tòa án mới có thể tuyên bố người đó đã chết.

Điều này cho thấy việc bị tuyên bố mất tích không đồng nghĩa với việc bị xem là đã chết.

Về mặt pháp lý, người bị tuyên bố mất tích vẫn được coi là còn sống cho đến khi có quyết định của Tòa án tuyên bố đã chết.

Do đó, nếu cha mẹ của người mất tích qua đời trong thời gian này thì người mất tích vẫn là người thừa kế hợp pháp và vẫn được hưởng phần di sản mà pháp luật quy định.

Ví dụ thực tế

Ông A có ba người con, gồm B, C và D.

Năm 2022, anh D bị Tòa án tuyên bố mất tích. Đến năm 2024, ông A qua đời mà chưa có quyết định tuyên bố anh D đã chết.

Trong trường hợp này, anh D vẫn được xác định là người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông A và vẫn được hưởng phần di sản thừa kế như các đồng thừa kế khác.

Ai Quản Lý Phần Di Sản Mà Người Bị Tuyên Bố Mất Tích Được Hưởng?

Một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm là phần tài sản thừa kế của người mất tích sẽ do ai quản lý.

Theo Điều 69 Bộ luật Dân sự năm 2015, người đang quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú sẽ tiếp tục quản lý tài sản đó khi người này bị Tòa án tuyên bố mất tích.

Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người mất tích đã ly hôn theo quyết định của Tòa án thì tài sản của người mất tích được giao cho:

  • Con đã thành niên quản lý;
  • Cha hoặc mẹ của người mất tích quản lý;
  • Người thân thích khác quản lý theo quyết định của Tòa án.

Nếu không có người thân thích phù hợp, Tòa án có thể chỉ định một người khác thực hiện việc quản lý tài sản.

Ngoài ra, Điều 65 Bộ luật Dân sự năm 2015 cũng quy định:

  • Nếu người mất tích đã ủy quyền cho người khác quản lý tài sản thì người được ủy quyền tiếp tục quản lý.
  • Nếu tài sản thuộc sở hữu chung thì chủ sở hữu chung còn lại tiếp tục quản lý.
  • Nếu vợ hoặc chồng đang quản lý tài sản thì tiếp tục quản lý tài sản đó.

Như vậy, phần di sản thừa kế của người bị tuyên bố mất tích sẽ không bị mất đi mà được giao cho cá nhân phù hợp quản lý nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người mất tích.

Người Bị Tuyên Bố Mất Tích Trở Về Có Được Nhận Lại Tài Sản Thừa Kế Không?

Câu trả lời là có.

Theo Điều 70 Bộ luật Dân sự năm 2015, khi người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực chứng minh họ còn sống thì theo yêu cầu của người đó hoặc người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án sẽ ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích.

Sau khi quyết định tuyên bố mất tích bị hủy bỏ, người mất tích có quyền nhận lại toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của mình từ người quản lý tài sản.

Đối với phần di sản thừa kế của cha mẹ để lại, người mất tích cũng được nhận lại đầy đủ sau khi trừ các khoản chi phí hợp lý phát sinh trong quá trình quản lý, bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật.

Người Bị Tuyên Bố Mất Tích Trở Về Thì Quyết Định Ly Hôn Có Bị Hủy Không?

Đây cũng là câu hỏi thường gặp trong thực tiễn.

Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, nếu trong thời gian người đó bị tuyên bố mất tích mà vợ hoặc chồng đã được Tòa án giải quyết cho ly hôn thì quyết định ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật.

Việc người mất tích trở về không làm phát sinh hiệu lực khôi phục quan hệ hôn nhân trước đó.

Kết Luận

Người bị Tòa án tuyên bố mất tích không đồng nghĩa với việc đã chết. Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, người mất tích vẫn được xem là còn sống cho đến khi có quyết định của Tòa án tuyên bố đã chết.

Vì vậy, nếu cha mẹ qua đời trong thời gian người đó đang bị mất tích thì họ vẫn có quyền hưởng di sản thừa kế như những người thừa kế hợp pháp khác.

Phần di sản mà người mất tích được hưởng sẽ được người thân thích hoặc người được Tòa án chỉ định quản lý nhằm bảo đảm quyền lợi của họ. Khi người mất tích trở về, toàn bộ tài sản hợp pháp, bao gồm cả phần di sản thừa kế, sẽ được hoàn trả theo đúng quy định của pháp luật.

Đây là quy định thể hiện tính nhân văn của pháp luật Việt Nam, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân ngay cả khi họ vắng mặt trong một thời gian dài và chưa xác định được tình trạng sống, chết.

Đến đây, nếu quý vị và các bạn còn bất cứ thắc mắc nào cần được giải đáp thêm, quý vị có thể để lại bình luận dưới bài viết này hoặc trên các trang mạng xã hội của Luật sư 360. Đội ngũ Luật sư 360 của chúng tôi sẽ tư vấn, hướng dẫn và hỗ trợ chi tiết giúp quý vị hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật hiện hành.