Luật sư 360

Tư vấn pháp luật

Trang chủ » Kỷ luật cán bộ gây lãng phí: Cách chức, buộc bồi thường thiệt hại

Kỷ luật cán bộ gây lãng phí: Cách chức, buộc bồi thường thiệt hại

Từ ngày 01/7/2026, cán bộ, công chức, viên chức gây lãng phí có thể bị cách chức, buộc thôi việc và phải bồi thường thiệt hại theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP

Từ ngày 01/7/2026, việc xử lý kỷ luật cán bộ gây lãng phí được quy định cụ thể hơn tại Nghị định 267/2026/NĐ-CP. Quy định mới không chỉ áp dụng các hình thức kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức tương ứng với mức độ vi phạm, mà còn quy định trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với người trực tiếp gây lãng phí.

Đáng chú ý, trong một số trường hợp, cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hành vi gây lãng phí có thể bị cách chức, thậm chí buộc thôi việc nếu vi phạm nghiêm trọng và không có thái độ khắc phục hậu quả.

Kỷ luật cán bộ gây lãng phí cách chức và buộc bồi thường thiệt hại

Khi nào cán bộ gây lãng phí bị áp dụng kỷ luật cách chức?

Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 267/2026/NĐ-CP, hình thức kỷ luật cách chức được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong hai trường hợp.

Thứ nhất, người vi phạm đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo nhưng tiếp tục tái phạm, trừ trường hợp hành vi đã đến mức bị xem xét trách nhiệm hình sự.

Thứ hai, người vi phạm gây lãng phí lần đầu với thiệt hại trên 75 triệu đồng nhưng chưa đến mức buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm; đồng thời có thái độ tiếp thu, sửa chữa, chủ động khắc phục hậu quả và thuộc trường hợp được xem xét giảm nhẹ mức kỷ luật theo quy định.

Như vậy, không phải mọi trường hợp gây thiệt hại trên 75 triệu đồng đều bị cách chức. Việc áp dụng hình thức kỷ luật còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tính chất hành vi, mức độ thiệt hại, việc tái phạm, thái độ khắc phục hậu quả cũng như các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ.

Trường hợp nào cán bộ gây lãng phí bị áp dụng kỷ luật buộc thôi việc?

Ngoài hình thức cách chức, Nghị định 267/2026/NĐ-CP cũng quy định trường hợp cán bộ, công chức, viên chức gây lãng phí lần đầu làm thiệt hại trên 75 triệu đồng nhưng không có thái độ tiếp thu, sửa chữa, chủ động khắc phục hậu quả và thuộc trường hợp tăng nặng mức kỷ luật thì có thể bị áp dụng hình thức buộc thôi việc.

Đây là quy định nhằm nâng cao trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong quản lý, sử dụng tài sản, ngân sách và các nguồn lực công.

Những ai thuộc đối tượng bị xử lý kỷ luật và bồi thường?

Nghị định 267/2026/NĐ-CP quy định rõ đối tượng bị xử lý kỷ luật và trách nhiệm bồi thường đối với hành vi gây lãng phí như sau:

Điều 3. Đối tượng bị xử lý kỷ luật, chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Đối tượng bị xử lý kỷ luật bao gồm:

a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi gây lãng phí ở cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, lĩnh vực thuộc thẩm quyền được giao quản lý, phụ trách;

b) Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí, hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí.

2. Đối tượng chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại là người thực hiện hành vi gây lãng phí gây thiệt hại.

Quy định về việc bồi thường thiệt hại do gây lãng phí

Bên cạnh hình thức kỷ luật, người gây thiệt hại còn phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường theo quy định tại Điều 26 Nghị định 267/2026/NĐ-CP.

Theo quy định, người có nghĩa vụ bồi thường phải thực hiện bồi thường một lần trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định bồi thường. Tuy nhiên, pháp luật vẫn cho phép nộp nhiều lần nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.

Điều 26. Thực hiện bồi thường, tạm hoãn thực hiện bồi thường

1. Người có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại phải thực hiện bồi thường một lần trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định về bồi thường thiệt hại trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Việc nộp tiền bồi thường nhiều lần được áp dụng khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Số tiền bồi thường từ 15.000.000 đồng trở lên;

b) Đang gặp khó khăn đặc biệt về kinh tế và có đơn đề nghị nộp tiền bồi thường nhiều lần.

3. Thời hạn nộp tiền bồi thường thiệt hại nhiều lần không quá 12 tháng, kể từ ngày quyết định bồi thường thiệt hại có hiệu lực. Trường hợp người có nghĩa vụ bồi thường thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đang điều trị bệnh hiểm nghèo, gia đình gặp khó khăn đặc biệt về kinh tế hoặc trường hợp đặc biệt khác thì người có thẩm quyền ra quyết định bồi thường thiệt hại xem xét cho nộp nhiều lần trong thời hạn không quá 24 tháng.

4. Số lần nộp tiền bồi thường thiệt hại, mức nộp từng lần và thời điểm nộp từng lần do người có thẩm quyền ra quyết định bồi thường thiệt hại quyết định trên cơ sở số tiền phải bồi thường, mức độ lỗi, thu nhập, hoàn cảnh kinh tế và khả năng thực hiện nghĩa vụ bồi thường của người có nghĩa vụ bồi thường. Quyết định về việc nộp tiền bồi thường nhiều lần phải bằng văn bản.

5. Hết thời hạn nộp tiền bồi thường của từng lần mà người có nghĩa vụ bồi thường không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ bồi thường thì phải trừ 20% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật có liên quan cho đến khi bồi thường đủ theo quyết định của người có thẩm quyền.

6. Người chưa hoàn thành bồi thường mà chuyển công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi ra quyết định bồi thường thiệt hại có trách nhiệm yêu cầu người đó phải bồi thường phần còn thiếu trước khi chuyển công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu.

7. Trường hợp người có nghĩa vụ bồi thường cố tình trì hoãn, trốn tránh việc thực hiện bồi thường thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi ra quyết định bồi thường thiệt hại căn cứ tình hình cụ thể để thực hiện các biện pháp sau đây:

a) Phối hợp với cơ quan, tổ chức nơi tiếp nhận công tác, chính quyền địa phương nơi cư trú để yêu cầu người đó tiếp tục thực hiện bồi thường;

b) Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trừ dần vào tiền lương hưu của người chưa hoàn thành bồi thường đã nghỉ hưu theo tỷ lệ 20% tiền lương hưu hằng tháng;

c) Thực hiện quyền khởi kiện theo quy định pháp luật.

8. Các cơ quan, tổ chức nơi tiếp nhận hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú của người có nghĩa vụ bồi thường cố tình trì hoãn, trốn tránh phải có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan, tổ chức nơi người đó trước đây công tác trong việc yêu cầu người đó tiếp tục thực hiện trách nhiệm bồi thường.

9. Tạm hoãn thực hiện bồi thường:

a) Người có nghĩa vụ thực hiện bồi thường được tạm hoãn thực hiện bồi thường trong các trường hợp sau:

– Đang điều trị tại các bệnh viện, phụ nữ trong thời kỳ nghỉ thai sản;

– Gia đình thuộc đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ, gia đình có hoàn cảnh khó khăn được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú xác nhận;

– Đang bị tạm giam, tạm giữ chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh và kết luận về hành vi vi phạm pháp luật khác.

b) Thời gian tạm hoãn thực hiện bồi thường theo đúng quy định tại khoản này.

10. Người có nghĩa vụ thực hiện bồi thường có trách nhiệm cung cấp giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, điểm a khoản 9 Điều này…

11. Trường hợp người có trách nhiệm bồi thường thiệt hại chết thì quyết định về bồi thường thiệt hại chấm dứt hiệu lực tại thời điểm người đó chết.

12. Việc thực hiện bồi thường, tạm hoãn thực hiện bồi thường thiệt hại trong trường hợp là biện pháp khắc phục hậu quả trong xử lý vi phạm hành chính hoặc trong vụ án hình sự thực hiện theo các quy định pháp luật có liên quan.

Kết luận

Nghị định 267/2026/NĐ-CP đã bổ sung nhiều quy định cụ thể nhằm tăng cường trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong quản lý, sử dụng tài sản và nguồn lực công. Đối với kỷ luật cán bộ gây lãng phí, ngoài việc có thể bị cảnh cáo, cách chức hoặc buộc thôi việc tùy theo mức độ vi phạm, người gây thiệt hại còn phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường theo quy định của pháp luật. Đây là cơ sở quan trọng để nâng cao hiệu quả thực hành tiết kiệm, phòng, chống lãng phí và bảo đảm trách nhiệm của người thực thi công vụ.

Nếu quý vị và các bạn còn băn khoăn hoặc có tình huống cụ thể liên quan đến pháp luật, có thể liên hệ với Luật sư 360 theo thông tin được đăng tải trên website và các kênh mạng xã hội chính thức của Luật sư 360. Đội ngũ Luật sư 360 sẽ hỗ trợ, tư vấn chi tiết để giúp bạn hiểu rõ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật hiện hành.

Trân trọng kính chào!