Luật sư 360

Tư vấn pháp luật

Trang chủ » Miễn Nhiệm Viên Chức Để Vợ Hoặc Chồng Vi Phạm Pháp Luật

Miễn Nhiệm Viên Chức Để Vợ Hoặc Chồng Vi Phạm Pháp Luật

Viên chức để người thân vi phạm pháp luật, sa vào tệ nạn xã hội bị kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận có thể bị miễn nhiệm.

Chính phủ mới ban hành Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng, miễn nhiệm viên chức. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định đối với viên chức quản lý trong trường hợp để người thân vi phạm pháp luật, sa vào tệ nạn xã hội, gây bức xúc trong dư luận và ảnh hưởng đến uy tín của bản thân cũng như cơ quan, đơn vị.

Miễn nhiệm viên chức để vợ hoặc chồng vi phạm pháp luật

Viên chức quản lý có thể bị miễn nhiệm nếu để vợ hoặc chồng vi phạm pháp luật

Theo điểm g khoản 2 Điều 42 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, viên chức quản lý tự nguyện xin từ chức hoặc được xem xét cho từ chức trong trường hợp:

“…để người thân (vợ, chồng, con) vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào tệ nạn xã hội và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị.”

Như vậy, không phải cứ vợ, chồng hoặc con vi phạm pháp luật thì viên chức quản lý sẽ đương nhiên bị miễn nhiệm. Quy định chỉ được áp dụng khi đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

  • Người thân (vợ, chồng hoặc con) vi phạm pháp luật hoặc sa vào tệ nạn xã hội;
  • Có kết luận, đánh giá của cơ quan có thẩm quyền;
  • Hành vi đó gây bức xúc trong dư luận;
  • Làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân viên chức và cơ quan, đơn vị.

Trường hợp viên chức quản lý không tự nguyện làm đơn từ chức thì cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét miễn nhiệm theo quy định tại Điều 43 Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

Những trường hợp viên chức quản lý được xem xét cho từ chức

Ngoài trường hợp liên quan đến người thân vi phạm pháp luật, khoản 2 Điều 42 Nghị định 259/2026/NĐ-CP còn quy định viên chức quản lý được xem xét cho từ chức khi có một trong các căn cứ sau:

– Do bản thân nhận thấy hạn chế về năng lực lãnh đạo, quản lý hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao;

– Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định;

– Vì lý do chính đáng khác của cá nhân;

– Là người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định;

– Có 2 năm không liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ;

– Có hành vi vi phạm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân;

– Để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợi và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín cá nhân và tổ chức, trừ trường hợp bản thân không biết;

– Không dám làm, không dám chịu trách nhiệm, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả rất nghiêm trọng, dư luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.

– Các trường hợp khác theo quy định của Đảng và của pháp luật.

Các trường hợp miễn nhiệm viên chức quản lý

Khoản 1, Điều 43 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định việc xem xét miễn nhiệm đối với viên chức quản lý được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Bị kỷ luật cảnh cáo và bị cấp có thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế, uy tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao;

b) Bị kỷ luật khiển trách liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 2 lần trở lên trong một thời hạn bổ nhiệm;

c) Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định;

d) Có 2 năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;

đ) Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác;

e) Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng đến mức phải miễn nhiệm;

g) Người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định;

h) Người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền;

i) Theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền;

k) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định này nhưng không tự nguyện từ chức;

l) Các trường hợp khác theo quy định của Đảng và của pháp luật.

Quy trình xem xét miễn nhiệm viên chức quản lý

Khoản 2, Điều 43 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định:

a) Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm, trong thời gian 10 ngày làm việc, người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác cán bộ có trách nhiệm trao đổi với viên chức và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định;

b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác cán bộ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.

Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị và thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, xác định rõ căn cứ miễn nhiệm theo đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trước khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với viên chức phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Kết luận

Quy định mới tại Nghị định 259/2026/NĐ-CP đã bổ sung thêm nhiều căn cứ quan trọng về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức có hiệu lực thi hành từ 01/7/2026.

Nếu quý vị và các bạn còn băn khoăn hoặc có tình huống cụ thể liên quan đến pháp luật, có thể liên hệ với Luật sư 360 theo thông tin được đăng tải trên website và các kênh mạng xã hội chính thức của Luật sư 360. Đội ngũ Luật sư 360 sẽ hỗ trợ, tư vấn chi tiết để giúp bạn hiểu rõ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật hiện hành.

Trân trọng kính chào!