Luật sư 360

Tư vấn pháp luật

Trang chủ » Điều Kiện Miễn Thuế Thu Nhập Cá Nhân Cho Người Nước Ngoài

Điều Kiện Miễn Thuế Thu Nhập Cá Nhân Cho Người Nước Ngoài

Từ ngày 01/7/2026, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thể được miễn thuế thu nhập cá nhân nếu đáp ứng đủ điều kiện theo Thông tư 95/2026/TT-BTC và Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Không phải mọi người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đều phải nộp thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam. Trong một số trường hợp nhất định, cá nhân nước ngoài có thể được miễn thuế thu nhập cho người nước ngoài theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam đã ký kết với các quốc gia, vùng lãnh thổ.

Nội dung này được hướng dẫn tại Thông tư 95/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Điều Kiện Miễn Thuế Thu Nhập Cá Nhân Cho Người Nước Ngoài

Điều kiện để được miễn thuế thu nhập cho người nước ngoài

Theo khoản 2 Điều 34 Thông tư 95/2026/TT-BTC, người nước ngoài chỉ được miễn thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam khi đồng thời đáp ứng đủ cả 03 điều kiện sau:

  • Có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong giai đoạn 12 tháng bắt đầu hoặc kết thúc trong năm tính thuế.
  • Chủ lao động không phải là đối tượng cư trú của Việt Nam và tiền công không do một đối tượng cư trú của Việt Nam chịu.
  • Tiền công không do cơ sở thường trú của chủ lao động tại Việt Nam chi trả.

Nếu thiếu một trong ba điều kiện trên, khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam vẫn thuộc diện chịu thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Không phải mọi người nước ngoài đều được miễn thuế

Một điểm cần lưu ý là quy định này không áp dụng cho tất cả người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Chính sách miễn thuế chỉ áp dụng đối với cá nhân là đối tượng cư trú của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, đồng thời đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên.

Do đó, trước khi xác định nghĩa vụ thuế, người lao động và doanh nghiệp cần kiểm tra xem quốc gia cư trú của người lao động đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam hay chưa và đối chiếu đầy đủ các điều kiện theo quy định.

Cơ quan thuế xác định “chủ lao động thực sự” như thế nào?

Trong thực tế, không phải lúc nào đơn vị ký hợp đồng lao động cũng được coi là chủ lao động theo quy định của Hiệp định thuế.

Theo khoản 3 Điều 34 Thông tư 95/2026/TT-BTC, cơ quan thuế sẽ xem xét nhiều yếu tố để xác định chủ lao động thực sự, bao gồm:

  • Đơn vị có quyền đối với sản phẩm hoặc dịch vụ do người lao động tạo ra.
  • Đơn vị chịu trách nhiệm và rủi ro đối với hoạt động của người lao động.
  • Đơn vị trực tiếp hướng dẫn, quản lý và cung cấp phương tiện làm việc.
  • Đơn vị kiểm soát địa điểm làm việc của người lao động.

Việc xác định đúng chủ lao động có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định người lao động có thuộc trường hợp được miễn thuế hay không.

Quy định về thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc

Thông tư 95/2026/TT-BTC quy định:

Điều 33. Định nghĩa thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc

Theo quy định tại Hiệp định thuế, thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân phụ thuộc là thu nhập dưới hình thức tiền công do một cá nhân là đối tượng cư trú của Bên ký kết thu được từ hoạt động làm công tại Việt Nam và ngược lại. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân phụ thuộc không bao gồm thu nhập của các cá nhân với tư cách cá nhân hành nghề độc lập (được quy định tại Điều khoản Dịch vụ cá nhân độc lập), thành viên ban giám đốc doanh nghiệp (được quy định tại Điều khoản Thù lao giám đốc), nghệ sĩ, vận động viên (được quy định tại Điều khoản thu nhập của Nghệ sĩ và vận động viên), nhân viên phục vụ cho Chính phủ nước ngoài (được quy định tại Điều khoản thu nhập từ Phục vụ Chính phủ), và tiền công dưới hình thức tiền lương hưu (được quy định tại Điều khoản “Tiền lương hưu”).

Quy định về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài

Điều 34. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc

1. Theo quy định tại Hiệp định thuế, một cá nhân là đối tượng cư trú của Bên ký kết có thu nhập từ hoạt động làm công tại Việt Nam sẽ phải nộp thuế thu nhập đối với khoản thu nhập làm công đó tại Việt Nam theo các quy định hiện hành về thuế thu nhập cá nhân của Việt Nam.

2. Nếu cá nhân nêu tại khoản 1 đồng thời thỏa mãn cả 3 điều kiện sau đây, tiền công thu được từ công việc thực hiện tại Việt Nam sẽ được miễn thuế thu nhập tại Việt Nam:

a) Cá nhân đó có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong giai đoạn 12 tháng bắt đầu hoặc kết thúc trong năm tính thuế;

b) Chủ lao động không phải là đối tượng cư trú của Việt Nam bất kể tiền công đó được trả trực tiếp bởi chủ lao động hoặc thông qua một đối tượng đại diện cho chủ lao động;

c) Tiền công đó không do một cơ sở thường trú mà chủ lao động có tại Việt Nam chịu và phải trả.

3. Khái niệm “chủ lao động” nêu tại điểm b khoản 2 Điều này dùng để chỉ đối tượng sử dụng lao động thực sự. Thông thường, một đối tượng được coi là chủ lao động thực sự nếu có các quyền và nghĩa vụ sau:

a) Đối tượng đó có quyền đối với sản phẩm và dịch vụ do người lao động tạo ra và chịu trách nhiệm cũng như rủi ro đối với lao động đó;

b) Đối tượng đó đưa ra hướng dẫn và cung cấp phương tiện lao động cho người lao động;

c) Đối tượng đó có quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm về địa điểm lao động.

4. Trường hợp người Việt Nam là đối tượng cư trú của Bên ký kết không có thu nhập từ hoạt động làm công tại Việt Nam mà chỉ có thu nhập từ hoạt động làm công tại nước ngoài sẽ không phải nộp thuế thu nhập tại Việt Nam đối với khoản tiền công đó.

5. Cá nhân là người làm công trên các tàu thủy, thuyền, máy bay (thủy thủ đoàn, phi hành đoàn) trong hoạt động vận tải quốc tế của doanh nghiệp là đối tượng cư trú hoặc có trụ sở điều hành thực tế tại Việt Nam sẽ phải nộp thuế thu nhập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Các quy định về thuế đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân phụ thuộc như trên được nêu tại Điều khoản Hoạt động dịch vụ cá nhân phụ thuộc của Hiệp định thuế.

Kết luận

Từ ngày 01/7/2026, quy định về miễn thuế thu nhập cho người nước ngoài tiếp tục được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư 95/2026/TT-BTC. Tuy nhiên, việc được miễn thuế không áp dụng mặc nhiên mà chỉ dành cho cá nhân thuộc đối tượng cư trú của quốc gia đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định. Vì vậy, doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài và người lao động cần rà soát kỹ các điều kiện trước khi áp dụng chính sách miễn thuế.

Nếu quý vị và các bạn còn băn khoăn hoặc có tình huống cụ thể liên quan đến pháp luật, có thể liên hệ với Luật sư 360 theo thông tin được đăng tải trên website và các kênh mạng xã hội chính thức của Luật sư 360. Đội ngũ Luật sư 360 sẽ hỗ trợ, tư vấn chi tiết để giúp bạn hiểu rõ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật hiện hành.

Trân trọng kính chào!